quẫn trí
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trạng thái rối trí đến mức trở nên lẩn thẩn, mất đi sự sáng suốt, minh mẫn: "quẫn trí" mô tả tình trạng tinh thần bị rối loạn, căng thẳng hoặc lo nghĩ quá nhiều dẫn đến không thể suy nghĩ một cách thông suốt và hợp lý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Công việc bù đầu như thế không khéo quẫn trí đấy. (Công việc nhiều đến mức bận rộn như vậy, không khéo sẽ trở nên quẫn trí mất.)
- Lo nghĩ nhiều sinh ra quẫn trí. (Lo lắng, suy nghĩ quá nhiều sẽ sinh ra tình trạng quẫn trí.)
Các cách sử dụng nâng cao
"bị quẫn trí": rơi vào trạng thái quẫn trí.
- Anh ấy bị quẫn trí vì áp lực tài chính quá lớn. (Anh ấy rơi vào trạng thái quẫn trí vì áp lực tài chính quá lớn.)
"dẫn đến quẫn trí": nguyên nhân gây ra tình trạng quẫn trí.
- Chuỗi ngày làm việc liên tục không nghỉ có thể dẫn đến quẫn trí. (Chuỗi ngày làm việc liên tục không nghỉ có thể dẫn đến tình trạng quẫn trí.)
Biến thể và từ gần giống
Quẫn (động từ/tính từ): bế tắc, cùng đường, không lối thoát (thường dùng trong "quẫn bách", "bức quẫn").
- Hoàn cảnh quẫn bách. (Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.)
Rối trí (tính từ): trạng thái đầu óc rối bời, không sắp xếp được suy nghĩ.
- Nghe tin ấy, tôi thật sự rối trí. (Nghe tin ấy, tôi thật sự rối trí.)
Từ đồng nghĩa
- Lẩn thẩn: có những hành động, lời nói không còn minh mẫn, sáng suốt.
- Mụ điệp: (từ cổ, ít dùng) đầu óc mụ mị, không còn tinh anh.
- Loạn trí: tinh thần bị rối loạn, mất kiểm soát.
Từ trái nghĩa
- Sáng suốt: có khả năng nhận thức và phán đoán rõ ràng, đúng đắn.
- Minh mẫn: (thường chỉ người cao tuổi) đầu óc còn sáng suốt, tỉnh táo.
- Tỉnh táo: ở trạng thái ý thức rõ ràng, không mơ hồ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Căng thẳng sinh quẫn": Áp lực, căng thẳng quá độ sẽ dẫn đến tình trạng quẫn trí, mất sáng suốt. (Đây là một cách nói suy ra từ ý nghĩa của từ, không phải thành ngữ cố định).
- tt. Rối trí đâm ra lẩn thẩn, mất sáng suốt: Công việc bù đầu như thế không khéo quẫn trí đấy lo nghĩ nhiều sinh ra quẫn trí.